Contemporary Vietnam’s Labour Law from the perspectives of Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership
Notice bibliographique
Résumé
The ratification of the Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership (CPTPP) is a chance for the economic development of Vietnam. Also, this Agreement creates demand on legal amendment, including legal regulations on labour. This article shall focus on analyzing commitments of state members on the labour issue in this Agreement, then comparing them with national regulations for estimating the compatibility between them and providing some proposals for improving such compatibility.
 Keywords: TPP, labour regulations.
 References:
 [1] Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam.[2] Hiệp định TPP-CPTPP, http://www.trungtamwto.vn/chuyen-de/tpp.[3] 08 công ước cơ bản của ILO gồm: Công ước số 87 (năm 1948) về tự ho hiệp hội và bảo vệ quyền tổ chức; Công ước số 98 (năm 1949) về quyền tổ chức và thương lượng tập thể; Công ước số 29 (năm 1930) về xóa bỏ lao động cưỡng bức; Công ước số 105 (năm 1957) về xóa bỏ lao động cưỡng bức; Công ước số 100 (năm 1951) về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ; Công ước số 111 (năm 1958) về chống phân biệt đối xử trong công việc; Công ước số 138 (năm 1973) về độ tuổi tối thiểu trong lao động; Công ước số 192 (năm 1999) về xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất. Việt Nam đã phê chuẩn Công ước số 100 và Công ước số 111 vào năm 1997, Công ước số 182 vào năm 2000, Công ước số 138 vào năm 2003, Công ước số 29 vào năm 2007, Công ước số 98 năm 2019.[4] Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số 13/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP.[5] Công ước số 87 (năm 1948) của ILO.[6] Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013; Văn bản số 238/HD-TLĐ ngày 04/3/2014 của Tổng liên đoàn lao động Việt nam hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.[7] Natsu Nogami, Báo cáo rà soát pháp luật Việt Nam với các tiểu chuẩn lao động quốc tế, Tài liệu kỹ thuật của Văn phòng ILO Hà Nội, 2014. [8] Bộ luật lao động năm 2012.[9] Luật công đoàn; Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (được sửa đổi bởi Nghị định số 88/2015/NĐ-CP).[10] Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.[11] Nhóm phóng viên, Hoạt động Công đoàn đóng góp vào thành tựu chung của đất nước, www:// nld.com.vn/cong-doan/phien-trong-the-dai-hoi-cong-doan-viet-nam-lan-thu-xii-20180925081249731.htm (đăng tải: 25/09/2018 08:13).[12] Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII (Nhiệm kỳ 2018 - 2023).[13] Observation (CEACR) - adopted 2013, published 103rd ILC session (2014) C029 - Forced Labour Convention, 1930 (No. 29) - Viet Nam, tại http://www.ilo.org/dyn/normlex/en, Mục VII.
Récupéré en direct depuis OpenAlex et désinversé. Les résumés ne sont pas conservés dans cette base de données : les index inversés représentent 8,6 Go des 9,3 Go de texte de la base, et le serveur dispose de 13 Go libres.
Comment cette classification a été obtenuedéplier
Prédiction distillée sur la base complète
Imitation des enseignantsNi prévalence calibrée, ni vérité terrain. Validation humaine à venir. Apprise à partir de 10 348 étiquettes directes de Codex et de 10 348 étiquettes directes de Gemma. Le mode candidate est l'union des têtes enseignantes seuillées; le consensus est leur intersection. Ces sorties portent le statut machine_predicted_unvalidated et ne sont ni des étiquettes humaines ni des étiquettes directes de modèles de pointe.
Scores Codex et Gemma par catégorie
| Catégorie | Codex | Gemma |
|---|---|---|
| Métarecherche | 0,001 | 0,000 |
| Méta-épidémiologie (sens strict) | 0,000 | 0,000 |
| Méta-épidémiologie (sens large) | 0,001 | 0,000 |
| Bibliométrie | 0,000 | 0,000 |
| Études des sciences et des technologies | 0,001 | 0,010 |
| Communication savante | 0,000 | 0,001 |
| Science ouverte | 0,001 | 0,000 |
| Intégrité de la recherche | 0,000 | 0,000 |
| Charge utile insuffisante (le modèle a refusé de juger) | 0,000 | 0,000 |
Scores machine (provisoires)
Les deux têtes enseignantes du modèle étudiant, lues sur ce travail. Un score ordonne la base pour la relecture; il n'affirme jamais une catégorie, et le statut de validation accompagne chaque rangée tel quel.
Scores de référence d'un modèle non mature (critères de maturité non atteints, 7 itérations). Un score ordonne; il n'affirme jamais une catégorie.
score_only:v0-immature-baseline · tel quel depuis la passe de notation : score_only signifie que le nombre peut ordonner les travaux, et qu'aucune étiquette de catégorie n'en découleClassification
machine, non validéePrédiction automatique; un appel candidat d’une seule tête enseignante, pas un consensus.
Le détail, modèle par modèle et score par score, se trouve en fin de page sous « Comment cette classification a été obtenue ».