MétaCan
Menu
Retour à la cohorte
Enregistrement W4213187108 · doi:10.54772/jomc.05.2021.231

Dự báo khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thanh FRP

2022· article· vi· W4213187108 sur OpenAlex

Pourquoi ce travail est dans la base

Une base qui oublie comment elle a trouvé un travail ne peut pas être vérifiée. Voici les voies qui ont admis celui-ci.

aboutLe titre ou le résumé porte un signal canadien du lexique géographique.
no affAucune affiliation canadienne : ce travail est invisible pour une base fondée sur la seule affiliation.
Aucune affiliation canadienne. Une base fondée sur la seule affiliation (le devis habituel) n'aurait jamais vu ce travail. C'est l'un des travaux qui justifient l'inversion de la base.

Notice bibliographique

RevueTạp chí Vật liệu & Xây dựng - Bộ Xây dựng · 2022
Typearticle
Languevi
DomaineMaterials Science
ThématiqueStructural mechanics and materials
Établissements canadiensnon disponible
Organismes subventionnairesnon disponible
Mots-clésPhysicsChemistryStereochemistry

Résumé

récupéré en direct d'OpenAlex

Hiện nay cốt thanh FRP (Fiber-reinforced polymer) đã được chấp nhận rộng rãi trong các cấu kiện bê tông như là loại cốt thay thế cho cốt thép thanh truyền thống do khả năng chống ăn mòn tốt, cường độ cao trong khi trọng lượng riêng nhỏ, không bị ảnh hưởng bởi từ tính. Vì vậy, việc dự báo khả năng chịu lực cho loại cấu kiện này, trong đó có khả năng chịu cắt, là một trong những việc quan trọng trong công tác thiết kế. Bài báo giới thiệu phương pháp dự báo và đánh giá khả năng chịu cắt dầm bê tông cốt thanh FRP theo ba tiêu chuẩn ACI 440.1R-06 (Mỹ), CSA S806-02 (Canada) và JSCE-1997 (Nhật Bản). Qua đó đề xuất một công thức đơn giản để dự báo khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thanh FRP. Các kết quả dự báo được so sánh với 73 kết quả thực nghiệm thu thập được từ các nghiên cứu được công bố trước đây cho thấy kết quả dự báo theo các tiêu chuẩn thiết kế nêu trên khá an toàn với hệ số biến động lớn, trong khi công thức đề xuất cho kết quả phù hợp hơn với kết quả thực nghiệm và có hệ số biến động nhỏ hơn.

Récupéré en direct depuis OpenAlex et désinversé. Les résumés ne sont pas conservés dans cette base de données : les index inversés représentent 8,6 Go des 9,3 Go de texte de la base, et le serveur dispose de 13 Go libres.

Prédiction distillée sur la base complète

Imitation des enseignants

Ni prévalence calibrée, ni vérité terrain. Validation humaine à venir. Apprise à partir de 10 348 étiquettes directes de Codex et de 10 348 étiquettes directes de Gemma. Le mode candidate est l'union des têtes enseignantes seuillées; le consensus est leur intersection. Ces sorties portent le statut machine_predicted_unvalidated et ne sont ni des étiquettes humaines ni des étiquettes directes de modèles de pointe.

score de la tête « metaresearch » (Codex)0,004
score de la tête « metaresearch » (Gemma)0,001
Version: codex-gemma-dda1882f352aStatut de validation: machine_predicted_unvalidated
Catégories candidatesMéta-épidémiologie (sens strict), Études des sciences et des technologies, Communication savante, Charge utile insuffisante (le modèle a refusé de juger)
Catégories consensuellesMéta-épidémiologie (sens strict), Charge utile insuffisante (le modèle a refusé de juger)
DomaineSignal candidat: aucune · Signal consensuel: aucune
Devis d'étudeSignal candidat: Expérimental (laboratoire) · Signal consensuel: Expérimental (laboratoire)
GenreSignal candidat: Empirique · Signal consensuel: Empirique
Score de désaccord entre enseignants0,150
Score d'incertitude au seuil0,999

Scores Codex et Gemma par catégorie

CatégorieCodexGemma
Métarecherche0,0040,001
Méta-épidémiologie (sens strict)0,0020,002
Méta-épidémiologie (sens large)0,0020,001
Bibliométrie0,0010,001
Études des sciences et des technologies0,0030,000
Communication savante0,0020,001
Science ouverte0,0030,004
Intégrité de la recherche0,0010,001
Charge utile insuffisante (le modèle a refusé de juger)0,0410,003

Scores machine (provisoires)

Les deux têtes enseignantes du modèle étudiant, lues sur ce travail. Un score ordonne la base pour la relecture; il n'affirme jamais une catégorie, et le statut de validation accompagne chaque rangée tel quel.

Scores de référence d'un modèle non mature (critères de maturité non atteints, 7 itérations). Un score ordonne; il n'affirme jamais une catégorie.

Tête enseignante Opus0,018
Tête enseignante GPT0,236
Écart entre enseignants0,218 · la distance entre les deux têtes enseignantes sur ce seul travail
Statut de validationscore_only:v0-immature-baseline · tel quel depuis la passe de notation : score_only signifie que le nombre peut ordonner les travaux, et qu'aucune étiquette de catégorie n'en découle