Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp do tác nhánh lớn động mạch nội sọ có rung nhĩ
Bibliographic record
Abstract
Mục tiêu: Đánh giá kết quả và các biến chứng của phương pháp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học ở bệnh nhân rung nhĩ đột quỵ thiếu máu não cấp do tắc nhánh lớn động mạch sọ. Đối tượng và phương pháp: Can thiệp lâm sàng, tự chứng. Tiến hành trên 121 bệnh nhân thiếu máu não cấp do tắc nhánh lớn động mạch sọ được can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 6/2016 đến tháng 7/2017. Mô tả các đặc điểm chung, vị trí tắc mạch, điểm ASPECTS (Alberta Stroke Program Early CT score), điểm CHA2DS2 - VASc, nguyên nhân rung nhĩ, tỷ lệ bệnh nhân có chỉ định dùng thuốc chống đông, thời gian can thiệp, kết quả tái thông, kết quả hồi phục thần kinh và tử vong sau 90 ngày, các biến chứng can thiệp và trong quá trình điều trị. Kết quả: Tuổi trung bình 64,7 ± 12,7 năm, nữ giới chiếm tỷ lệ 50,4%. Tắc động mạch não giữa 44,7%, tắc động mạch cảnh trong 44,6%; tắc động mạch thân nền 10,7%. Có 91,7% bệnh nhân có điểm ASPECTS ≥ 6 điểm. 59,6% bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, 62% bệnh nhân có chỉ định dùng kháng đông bắt buộc. Tỷ lệ tái thông tốt (mTICI = 2b, 3) là 97,5%. Tỷ lệ hồi phục thần kinh tốt (mRS = 0 - 2) sau 90 ngày là 70,3%, tử vong 19,8%. Chảy máu nội sọ có triệu chứng 9,9%; di chuyển huyết khối 22,5%, rách động mạch não khi can thiệp 2,5%. Kết luận: Lấy huyết khối điều trị bệnh nhân rung nhĩ đột quỵ thiếu máu não cấp do tắc nhánh lớn tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có tỷ lệ tái thông cao (97,5%), cải thiện tốt, hồi phục chức năng thần kinh, tỷ lệ biến chứng chảy máu nội sọ có triệu chứng vẫn trong giới hạn cho phép của thủ thuật can thiệp mạch não cấp cứu.
Fetched live from OpenAlex and de-inverted. Abstracts are not stored in this database: the inverted indexes are 8.6 GB of the frame’s 9.3 GB of text, and the host has 13 GB free.
How this classification was reachedexpand
Full frame distilled prediction
Teacher imitationNot calibrated prevalence, not ground truth. Human validation pending. Learned from the 10,348 direct Codex labels and 10,348 direct Gemma labels. Candidate is the union of thresholded teacher heads; consensus is their intersection. These outputs are machine_predicted_unvalidated and are not human labels or direct frontier model labels.
Codex and Gemma teacher scores by category
| Category | Codex | Gemma |
|---|---|---|
| Metaresearch | 0.016 | 0.018 |
| Meta-epidemiology (narrow) | 0.001 | 0.001 |
| Meta-epidemiology (broad) | 0.004 | 0.001 |
| Bibliometrics | 0.000 | 0.002 |
| Science and technology studies | 0.001 | 0.004 |
| Scholarly communication | 0.000 | 0.001 |
| Open science | 0.002 | 0.002 |
| Research integrity | 0.001 | 0.006 |
| Insufficient payload (model declined to judge) | 0.013 | 0.000 |
Machine scores (provisional)
The two teacher heads of the student model, read on this work. A score orders the frame for review; it never asserts a category, and the validation status ships verbatim with every row.
Baseline scores from an immature model (maturity gate not passed, 7 training rounds). Scores rank; they never assert a category.
score_only:v0-immature-baseline · verbatim from the scoring run: score_only means the number may rank works, and no category label ships from itClassification
machine, unvalidatedMachine predicted; a candidate call from one teacher head, not a consensus.
How this classification was reached, model by model and score by score, is at the end of the page under "How this classification was reached".