Giá trị kết quả nuôi cấy vi khuẩn trong sỏi thận trên bệnh nhân phẫu thuật lấy sỏi thận qua da tại bệnh viện Bình Dân
Notice bibliographique
Résumé
Đặt vấn đề: Lấy sỏi thận qua da (PCNL) là phẫu thuật được chỉ định cho bệnh nhân có sỏi thận và sỏi niệu quản trên kích thước lớn. Trong PCNL, mặc dù đã sử dụng liệu pháp kháng sinh dự phòng hoặc kháng sinh đặc hiệu với kết quả nuôi cấy trước phẫu thuật, việc giải phóng vi khuẩn trong quá trình phá vỡ sỏi cũng khiến bệnh nhân dễ bị biến chứng nhiễm trùng huyết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 0,3%–9,3% bệnh nhân đã trải qua PCNL có khả năng bị nhiễm trùng huyết. Một số báo cáo đã cho thấy rằng cấy nước tiểu giữa dòng trước phẫu thuật của những bệnh nhân này có thể không phản ánh được phổ vi khuẩn bên trong viên sỏi cần điều trị. Vì thế, việc phân lập được vi khuẩn trong sỏi có ý nghĩa quan trọng trong dự doán nhiễm trùng huyết cũng như tiên lượng bệnh nhân sau phẫu thuật. Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ nuôi cấy dương tính của mẫu bệnh phẩm sỏi thận, mối tương quan giữa nuôi cấy sỏi thận dương tính và biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật, khảo sát phổ vi khuẩn trong sỏi cũng như kháng sinh đồ của vi khuẩn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tiến cứu trên những bệnh nhân có sỏi thận được thực hiện phẫu thuật lấy sỏi thận qua da tại bệnh viện Bình Dân từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025. Kết quả: Tỉ lệ cấy dương tính trong mẫu bệnh phẩm sỏi là 24,6%. Chúng tôi theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật PCNL ghi nhận có 4 (3%) bệnh nhân diễn tiến nhiễm trùng huyết và 2/4 (1,5%) bệnh nhân tiến triển thành sốc nhiễm trùng. Chúng tôi đánh giá kết quả nuôi cấy sỏi thận trong việc dự đoán khả năng nhiễm trùng huyết trên bệnh nhân lấy sỏi thận qua da, ghi nhận độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm lần lượt là 100% và 77,8%, giá trị tiên đoán dương và âm là 12,5% và 100%. Hai tác nhân chiếm tỉ lệ cao nhất là Escherichia coli với 43,8% và Pseudomonas aeruginosa với 21,9% tiếp theo là Klebsiella pneumonia chiếm 15,6%, Staphylococcus aureus và Proteus mirabilis với 6,25%, Providencia retgerri và Enterobacter cloacae với 3,12%. Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng giời tính nữ, đái tháo đường là những yếu tố nguy cơ có liên quan đến việc xuất hiện nhiễm trùng huyết sau lấy sỏi thận qua da. Ngược lại, yếu tố thận ứ nước, sỏi san hô và thời gian phẫu thuật không liên quan đến sự xuất hiện nhiễm trùng huyết. Kết quả vi khuẩn trong mẫu sỏi thận có tỉ lệ đề kháng kháng sinh tương đương với các mẫu bệnh phẩm khác. Kết luận: Như vậy, kết quả nuôi cấy vi khuẩn trong sỏi thận có ý nghĩa trong dự đoán khả năng diễn tiến nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng sau phẫu thuật PCNL.
Récupéré en direct depuis OpenAlex et désinversé. Les résumés ne sont pas conservés dans cette base de données : les index inversés représentent 8,6 Go des 9,3 Go de texte de la base, et le serveur dispose de 13 Go libres.
Comment cette classification a été obtenuedéplier
Prédiction distillée sur la base complète
Imitation des enseignantsNi prévalence calibrée, ni vérité terrain. Validation humaine à venir. Apprise à partir de 10 348 étiquettes directes de Codex et de 10 348 étiquettes directes de Gemma. Le mode candidate est l'union des têtes enseignantes seuillées; le consensus est leur intersection. Ces sorties portent le statut machine_predicted_unvalidated et ne sont ni des étiquettes humaines ni des étiquettes directes de modèles de pointe.
Scores Codex et Gemma par catégorie
| Catégorie | Codex | Gemma |
|---|---|---|
| Métarecherche | 0,001 | 0,000 |
| Méta-épidémiologie (sens strict) | 0,002 | 0,002 |
| Méta-épidémiologie (sens large) | 0,003 | 0,002 |
| Bibliométrie | 0,001 | 0,001 |
| Études des sciences et des technologies | 0,003 | 0,001 |
| Communication savante | 0,000 | 0,001 |
| Science ouverte | 0,002 | 0,001 |
| Intégrité de la recherche | 0,002 | 0,004 |
| Charge utile insuffisante (le modèle a refusé de juger) | 0,013 | 0,012 |
Scores machine (provisoires)
Les deux têtes enseignantes du modèle étudiant, lues sur ce travail. Un score ordonne la base pour la relecture; il n'affirme jamais une catégorie, et le statut de validation accompagne chaque rangée tel quel.
Scores de référence d'un modèle non mature (critères de maturité non atteints, 7 itérations). Un score ordonne; il n'affirme jamais une catégorie.
score_only:v0-immature-baseline · tel quel depuis la passe de notation : score_only signifie que le nombre peut ordonner les travaux, et qu'aucune étiquette de catégorie n'en découleClassification
machine, non validéePrédiction automatique; les deux têtes enseignantes s’accordent sur ce qui est montré ici.
Le détail, modèle par modèle et score par score, se trouve en fin de page sous « Comment cette classification a été obtenue ».