MétaCan
Menu
Back to cohort
Record W4417029199 · doi:10.32895/hcjm.m.2025.12.04

Giá trị kết quả nuôi cấy vi khuẩn trong sỏi thận trên bệnh nhân phẫu thuật lấy sỏi thận qua da tại bệnh viện Bình Dân

2025· article· W4417029199 on OpenAlexaboutno aff
Phúc Cẩm Hoàng Nguyễn, Đức Tuấn Đoàn, Min Tu, Ngọc Châu Nguyễn, Thiên Phúc Hoàng, Võ Anh Vinh Trang, Tuan-Quoc Dinh

Bibliographic record

VenueY HOC TP HO CHI MINH · 2025
Typearticle
Language
FieldImmunology and Microbiology
TopicParasites and Host Interactions
Canadian institutionsnot available
Fundersnot available
KeywordsSine qua nonNova scotiaSoutheast asiaSocialist republic

Abstract

fetched live from OpenAlex

Đặt vấn đề: Lấy sỏi thận qua da (PCNL) là phẫu thuật được chỉ định cho bệnh nhân có sỏi thận và sỏi niệu quản trên kích thước lớn. Trong PCNL, mặc dù đã sử dụng liệu pháp kháng sinh dự phòng hoặc kháng sinh đặc hiệu với kết quả nuôi cấy trước phẫu thuật, việc giải phóng vi khuẩn trong quá trình phá vỡ sỏi cũng khiến bệnh nhân dễ bị biến chứng nhiễm trùng huyết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 0,3%–9,3% bệnh nhân đã trải qua PCNL có khả năng bị nhiễm trùng huyết. Một số báo cáo đã cho thấy rằng cấy nước tiểu giữa dòng trước phẫu thuật của những bệnh nhân này có thể không phản ánh được phổ vi khuẩn bên trong viên sỏi cần điều trị. Vì thế, việc phân lập được vi khuẩn trong sỏi có ý nghĩa quan trọng trong dự doán nhiễm trùng huyết cũng như tiên lượng bệnh nhân sau phẫu thuật. Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ nuôi cấy dương tính của mẫu bệnh phẩm sỏi thận, mối tương quan giữa nuôi cấy sỏi thận dương tính và biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật, khảo sát phổ vi khuẩn trong sỏi cũng như kháng sinh đồ của vi khuẩn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tiến cứu trên những bệnh nhân có sỏi thận được thực hiện phẫu thuật lấy sỏi thận qua da tại bệnh viện Bình Dân từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025. Kết quả: Tỉ lệ cấy dương tính trong mẫu bệnh phẩm sỏi là 24,6%. Chúng tôi theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật PCNL ghi nhận có 4 (3%) bệnh nhân diễn tiến nhiễm trùng huyết và 2/4 (1,5%) bệnh nhân tiến triển thành sốc nhiễm trùng. Chúng tôi đánh giá kết quả nuôi cấy sỏi thận trong việc dự đoán khả năng nhiễm trùng huyết trên bệnh nhân lấy sỏi thận qua da, ghi nhận độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm lần lượt là 100% và 77,8%, giá trị tiên đoán dương và âm là 12,5% và 100%. Hai tác nhân chiếm tỉ lệ cao nhất là Escherichia coli với 43,8% và Pseudomonas aeruginosa với 21,9% tiếp theo là Klebsiella pneumonia chiếm 15,6%, Staphylococcus aureus và Proteus mirabilis với 6,25%, Providencia retgerri và Enterobacter cloacae với 3,12%. Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng giời tính nữ, đái tháo đường là những yếu tố nguy cơ có liên quan đến việc xuất hiện nhiễm trùng huyết sau lấy sỏi thận qua da. Ngược lại, yếu tố thận ứ nước, sỏi san hô và thời gian phẫu thuật không liên quan đến sự xuất hiện nhiễm trùng huyết. Kết quả vi khuẩn trong mẫu sỏi thận có tỉ lệ đề kháng kháng sinh tương đương với các mẫu bệnh phẩm khác. Kết luận: Như vậy, kết quả nuôi cấy vi khuẩn trong sỏi thận có ý nghĩa trong dự đoán khả năng diễn tiến nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng sau phẫu thuật PCNL.

Fetched live from OpenAlex and de-inverted. Abstracts are not stored in this database: the inverted indexes are 8.6 GB of the frame’s 9.3 GB of text, and the host has 13 GB free.

How this classification was reachedexpand

Full frame distilled prediction

Teacher imitation

Not calibrated prevalence, not ground truth. Human validation pending. Learned from the 10,348 direct Codex labels and 10,348 direct Gemma labels. Candidate is the union of thresholded teacher heads; consensus is their intersection. These outputs are machine_predicted_unvalidated and are not human labels or direct frontier model labels.

metaresearch head score (Codex)0.001
metaresearch head score (Gemma)0.000
Version: codex-gemma-dda1882f352aValidation status: machine_predicted_unvalidated
Candidate categoriesMeta-epidemiology (narrow), Science and technology studies, Research integrity, Insufficient payload (model declined to judge)
Consensus categoriesMeta-epidemiology (narrow), Research integrity, Insufficient payload (model declined to judge)
DomainCandidate signal: none · Consensus signal: none
Study designCandidate signal: Not applicable · Consensus signal: Not applicable
GenreCandidate signal: Empirical · Consensus signal: Empirical
Teacher disagreement score0.481
Threshold uncertainty score0.999

Codex and Gemma teacher scores by category

CategoryCodexGemma
Metaresearch0.0010.000
Meta-epidemiology (narrow)0.0020.002
Meta-epidemiology (broad)0.0030.002
Bibliometrics0.0010.001
Science and technology studies0.0030.001
Scholarly communication0.0000.001
Open science0.0020.001
Research integrity0.0020.004
Insufficient payload (model declined to judge)0.0130.012

Machine scores (provisional)

The two teacher heads of the student model, read on this work. A score orders the frame for review; it never asserts a category, and the validation status ships verbatim with every row.

Baseline scores from an immature model (maturity gate not passed, 7 training rounds). Scores rank; they never assert a category.

Opus teacher head0.012
GPT teacher head0.318
Teacher spread0.306 · how far apart the two teachers sit on this one work
Validation statusscore_only:v0-immature-baseline · verbatim from the scoring run: score_only means the number may rank works, and no category label ships from it

Classification

machine, unvalidated

Machine predicted; both teacher heads agree on what is shown here.

Study designNot applicable
Domainnot available
GenreEmpirical

How this classification was reached, model by model and score by score, is at the end of the page under "How this classification was reached".

Quick stats

Citations0
Published2025
Admission routes1
Has abstractyes

Explore more

Same venueY HOC TP HO CHI MINHSame topicParasites and Host InteractionsFrench-language works237,207